Tin tức

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 9206 : 2012 ĐẶT THIẾT BỊ TRONG NHÀ Ở VÀ CÔNG TRÌN CÔNG CỘNG - TIÊU CHUẨN T
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 9206 : 2012 ĐẶT THIẾT BỊ TRONG NHÀ Ở VÀ CÔNG TRÌN CÔNG CỘNG - TIÊU CHUẨN T

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9206 : 2012

ĐẶT THIẾT BỊ ĐIỆN TRONG NHÀ Ở VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG - TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ

Installation of electric equipments in dwellings and public building - design standard

Lời nói đầu

Tiêu chuẩn TCVN 9206 : 2012 thay thế tiêu chuẩn TCXD 27 : 1991

Tiêu chuẩn TCVN 9206 : 2012 được chuyển đổi từ tiêu chuẩn TCXD 27 : 1991 theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 7 Nghị định 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

TCVN 9206 : 2012 do Trường Đại học Kiến Trúc Hà Nội biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và công nghệ công bố.

 

ĐẶT THIẾT BỊ ĐIỆN TRONG NHÀ Ở VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG - TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ

Installation of electric equipments in dwellings and public building - design standard

1 Phạm vi áp dụng

1.1 Tiêu chuẩn này được áp dụng để thiết kế đặt các thiết bị điện trong các loại nhà ở (nhà ở có căn hộ, nhà ở có sân vườn, nhà ở kiểu khách sạn, ký túc xá…), đồng thời cũng áp dụng cho các loại công trình công cộng khác.

1.2 Việc thiết kế đặt các thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng còn phải thỏa mãn các yêu cầu quy định của các tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành có liên quan. Với các công trình công cộng còn phải tuân theo các yêu cầu quy định của các tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành của mỗi loại công trình.

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):

- TCXD 16 : 1986, Chiếu sáng nhân tạo công trình công cộng(1);

- TCXD 175 : 1990, Mức ồn cho phép trong công trình công cộng - Tiêu chuẩn thiết kế(1);

- TCXDVN 319 : 2004, Lắp đặt hệ thống nối đất thiết bị cho các công trình công nghiệp - Yêu cầu chung(1);

- TCXDVN 333 : 2005, Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình công cộng, và kỹ thuật hạ tầng đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế(1);

- TCVN 2546 : 1978, Bảng điện chiếu sáng dùng cho nhà ở - Yêu cầu kỹ thuật;

- TCVN 3751 : 1981, Trạm biến áp trọn bộ công suất đến 1000 KVA, điện áp đến 20 kV - Yêu cầu kỹ thuật;

- TCVN 4400 : 1987, Kỹ thuật chiếu sáng - Thuật ngữ và định nghĩa;

- TCVN 6160, Phòng cháy chữa cháy cho nhà cao tầng - Yêu cầu thiết kế;

- TCVN 7114-1 : 2008, Chiếu sáng nơi làm việc - Phần 1: Trong nhà;

- TCVN 7114-3 : 2008, Chiếu sáng nơi làm việc - Phần 3: Yêu cầu chiếu sáng an toàn và bảo vệ tại những nơi làm việc ngoài nhà;

- TCVN 7447-1 (IEC 60364-1), Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà - Phần 1: Nguyên tắc cơ bản, đánh giá các đặc tính chung, định nghĩa;

- TCVN 7447-5-51 (IEC 60364-5-51), Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà - Phần 5-51: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện - Quy tắc chung;

- TCVN 7447-5-53 (IEC 60364-5-53), Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà - Phần 5-53: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện - Cách ly, đóng cắt và điều khiển;

- TCVN 7447-5-54 (IEC 60364-5-54), Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà - Phần 5-54: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện - Bố trí nối đất, dây bảo vệ và dây liên kết bảo vệ;

- TCVN 7447-5-55 (IEC 60364-5-55), Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà - Phần 5-55: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện - Các thiết bị khác;

- TCVN 9207 : 2012, Đặt đường dây dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng(1);

- QTĐ 11 TCN 18 : 2006, Quy phạm trang bị điện - Phần I: Quy định chung;

- QTĐ 11 TCN 19 : 2006, Quy phạm trang bị điện - Phần II: Hệ thống đường dẫn điện;

- QTĐ 11 TCN 20 : 2006, Quy phạm trang bị điện - Phần III: Trang bị phân phối và trạm biến áp;

- QTĐ 11 TCN 21 : 2006, Quy phạm trang bị điện - Phần IV: Bảo vệ và tự động;

- Electrical Installation Guide According to IEC International Standards - Hướng dẫn thiết kế lắp đặt điện theo tiêu chuẩn IEC

GHI CHÚ: (1) Tiêu chuẩn đang được chuyển đổi thành TCVN

3 Thuật ngữ và định nghĩa

Để hiểu đúng nội dung của tiêu chuẩn, cần thống nhất một số thuật ngữ và định nghĩa như sau:

3.1 Nhà ở và công trình công cộng là những loại công trình sau:

3.1.1

Nhà ở

a) Nhà ở (gia đình) riêng biệt;

- Biệt thự;

- Nhà liền kề (nhà phố);

- Các loại nhà ở riêng biệt khác.

b) Nhà ở tập thể (như kí túc xá);

c) Nhà nhiều căn hộ (nhà chung cư);

d) Khách sạn, nhà khách;

e) Nhà trọ;

f) Các loại nhà cho đối tượng đặc biệt.

3.1.2

Công trình công cộng

a) Công trình văn hóa:

- Thư viện;

- Bảo tàng, nhà triển lãm, tượng đài;

- Nhà văn hóa, câu lạc bộ;

- Nhà biểu diễn, nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc;

- Đài phát thanh, đài truyền hình;

- Vườn thú, vườn thực vật, công viên văn hóa - nghỉ ngơi.

b) Công trình giáo dục:

- Nhà trẻ;

- Trường mẫu giáo;

- Trường phổ thông các cấp;

- Trường đại học và cao đẳng;

- Trường trung học chuyên nghiệp;

- Trường dạy nghề, trường công nhân kỹ thuật;

- Trường nghiệp vụ;

- Các loại trường khác.

c) Công trình y tế:

- Trạm y tế;

- Bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa từ trung ương tới địa phương;

- Các phòng khám đa khoa, chuyên khoa khu vực;

- Nhà hộ sinh;

- Nhà điều dưỡng, nhà dưỡng lão;

- Các cơ quan y tế: phòng chống dịch, bệnh.

d) Các công trình thể dục thể thao:

- Các sân vận động, sân thể thao, sân bóng đá;

- Các loại nhà luyện tập thể dục thể thao, nhà thi đấu;

- Các loại bể bơi có và không có mái che, khán đài.

e) Công trình thương nghiệp, dịch vụ:

- Chợ;

- Cửa hàng, trung tâm thương mại, siêu thị;

- Hàng ăn, giải khát;

- Trạm dịch vụ công cộng như: Giặt là, cắt tóc, tắm, may vá, sửa chữa thiết bị, đồ dùng gia dụng.

f) Nhà làm việc, văn phòng, trụ sở;

g) Công trình phục vụ an ninh;

h) Nhà phục vụ thông tin liên lạc: nhà bưu điện, nhà bưu cục, nhà lắp đặt thiết bị thông tin;

i) Nhà phục vụ giao thông: nhà ga các loại;

j) Các công trình công cộng khác (như công trình tôn giáo).

3.2

Thiết bị đầu vào (ĐV)

Thiết bị đầu vào (ĐV) là tập hợp của các kết cấu, thiết bị và khí cụ điện đặt ở đầu dây cung cấp điện vào nhà hoặc vào một phần nhà.

3.3

Thiết bị phân phối đầu vào (PPĐV)

Thiết bị phân phối đầu vào (PPĐV) là tập hợp các kết cấu, thiết bị và khí cụ điện đặt ở đầu đường dây cung cấp điện vào nhà hoặc một phần nhà, cũng như đặt ở đầu đường dây từ ĐV ra.

3.4

Bảng (hộp, tủ) phân phối chính (PPC)

Bảng (hộp, tủ) phân phối chính (PPC) là bảng (hộp, tủ) dùng để cấp điện năng cho nhà hoặc một phần nhà. Có thể dùng PPĐV hoặc bảng (tủ) điện hạ áp của trạm PPC.

3.5

Bảng (hộp, tủ) phân phối phụ (PPP)

Bảng (hộp, tủ) phân phối phụ (PPP) là bảng (hộp, tủ) phân phối điện năng từ PPC hoặc PPĐV và phân phối tới các bảng (hộp, tủ) điện nhóm và các bảng điện phân phối của nhà.

3.6

Điểm phân phối, bảng (hộp, tủ) điện nhóm

Điểm phân phối, bảng (hộp, tủ) điện nhóm là các điểm (hộp, tủ) điện có đặt các khí cụ bảo vệ và phân phối điện cho các đồ dùng điện đặt riêng lẻ hoặc từng nhóm (động cơ điện, đèn điện…).

3.7

Bảng điện căn hộ (BCH)

Bảng điện căn hộ (BCH) là các bảng điện nhóm đặt trong căn hộ/phòng kỹ thuật.

3.8

Bảng điện tầng (BĐT)

Bảng điện tầng (BĐT) là các bảng (hộp, tủ) điện nhóm đặt ở mỗi tầng để cấp điện cho các BCH và đặt ở phòng kỹ thuật hoặc hành lang mỗi tầng.

Trường hợp BĐT chỉ có các đồng hồ đếm điện và các khí cụ bảo vệ ở đường dây ra của các đồng hồ này thì BĐT được gọi là bảng (hộp, tủ) đồng hồ đếm điện (BĐH).

3.9

Phòng đặt bảng (tủ) điện

Phòng đặt bảng (tủ) điện là phòng mà trong đó đặt ĐV, PPĐV, PPP… Phòng này phải có khóa và chỉ có người quản lý mới có thể tiếp cận được.

3.10

Lưới điện cung cấp

Lưới điện cung cấp là các đường dây từ hệ thống phân phối của trạm biến áp (TBA) hoặc các nhánh rẽ từ đường dây truyền tải điện đến PPĐV cũng như từ PPĐV tới PPC, PPP và tới điểm phân phối hoặc các bảng (hộp, tủ) điện nhóm.

3.11

Lưới điện nhóm

Lưới điện nhóm là các đường dây cung cấp điện cho các đèn, các ổ cắm…

3.12

Lưới điện phân phối

Lưới điện phân phối là các đường dây cung cấp cho các thiết bị điện động lực.

3.13

Đoạn đứng

Đoạn đứng là đoạn lưới điện đặt thẳng đứng cung cấp cho các tầng nhà và đặt trong nhà đó.

3.14

Đường dây đặt hở

Đường dây đặt hở là đường dây đặt trên mặt tường, trần nhà, theo dầm, vì kèo hoặc các kết cấu xây dựng của tòa nhà và công trình.

3.15

Đường dây đặt kín

Đường dây đặt kín là đường dẫn điện đặt trong các kết cấu của tòa nhà và công trình (tường, nền, móng), cũng như trong khoảng không gian giữa trần giả và trần bêtông.

3.16

Công suất đặt (kW)

Công suất đặt là tổng công suất điện định mức của các thiết bị tiêu thụ điện trong mạng.

3.17

Hệ số sử dụng lớn nhất Ku

Hệ số sử dụng lớn nhất Ku là tỉ số giữa công suất yêu cầu lớn nhất Pyc với công suất điện định mức Pđm của mỗi thiết bị tiêu thụ điện. Hệ số này cần được áp dụng cho từng tải riêng biệt, nhất là cho các động cơ vì chúng ít khi chạy đầy tải.

3.18

Hệ số đồng thời Ks

Hệ số đồng thời Ks được dùng để tính toán công suất của một nhóm thiết bị điện. Hệ số đồng thời Ks của nhóm thiết bị điện là tỉ số giữa công suất tính toán PttS của nhóm thiết bị điện với tổng công suất yêu cầu của từng thiết bị điện SPycitrong nhóm đó.

3.19

Hệ số yêu cầu Kyc

Hệ số yêu cầu của nhóm thiết bị điện là tỉ số giữa công suất tính toán của nhóm thiết bị điện với công suất đặt của nhóm thiết bị điện đó.

3.20

Nối đất thiết bị điện

Vỏ của thiết bị điện được nối dây bảo vệ "PE" trong mạng điện hạ áp 3 pha, 5 dây hoặc được nối trực tiếp với trang bị nối đất.

3.21

Nối trung tính thiết bị điện

Vỏ của thiết bị điện được nối với dây trung tính "N" trong mạng điện hạ áp 3 pha 4 dây

3.22

Phòng khô

Là phòng có độ ẩm tương đối không lớn quá 75%. Khi không có những điều kiện nêu trong các điều 3.20, 3.21, 3.22 thì phòng đó gọi là phòng bình thường.

VÍ DỤ: Trong nhà ở thì trừ khu xí tắm, vệ sinh, khu bếp, tầng hầm, phòng đặt máy bơm nước, các phòng còn lại là phòng bình thường.

3.23

Phòng ẩm

Là phòng có độ ẩm tương đối lớn quá 75% trong thời gian dài

VÍ DỤ: Khu bếp, tầng hầm, … trong nhà ở.

3.24

Phòng rất ẩm

Là phòng có độ ẩm tương đối xấp xỉ 100% trong thời gian dài (trần, tường, sàn nhà và đồ vật ở trong nhà đọng nước).

VÍ DỤ: Phòng tắm, phòng bơm nước…

3.25

Phòng nóng

Là phòng có nhiệt độ lớn quá +35oC trong thời gian liên tục hơn 24 giờ.

3.26

Phòng hoặc nơi có môi trường hoạt tính hóa học

Là phòng hoặc nơi thường xuyên hoặc trong thời gian dài có chứa hơi, khí, chất lỏng có thể tạo ra hợp chất hóa học có tính ăn mòn, nấm mốc dẫn đến phá hỏng phần cách điện và/hoặc phần dẫn điện của thiết bị điện, dây dẫn và cáp điện.

3.27

Phòng hoặc nơi nguy hiểm về điện

Là phòng hoặc nơi có những 1 trong các yếu tố sau:

a) Ẩm hoặc có bụi dẫn điện;

b) Nền, sàn nhà dẫn điện (bằng kim loại, đất, bê tông cốt thép, gạch,…);

c) Nhiệt độ cao (xem điều 3.25);

d) Có khả năng để người tiếp xúc đồng thời với một bên là các kết cấu kim loại của công trình hoặc của các máy móc, thiết bị công nghệ, các đồ đạc dụng cụ bằng kim loại… để nối đất, còn 1 bên là vỏ kim loại của các thiết bị điện.

3.28

Phòng hoặc nơi rất nguy hiểm về điện

Là phòng hoặc nơi có 1 trong các yếu tố sau:

a) Rất ẩm;

b) Môi trường hoạt tính hóa học;

c) Đồng thời có 2 yếu tố của phòng hoặc nơi nguy hiểm.

4 Quy định chung

4.1 Khi thiết kế cấp điện cho nhà ở và công trình công cộng phải đảm bảo các yêu cầu quy định đối với mỗi loại hộ tiêu thụ điện về độ tin cậy cung cấp điện theo chương I.2 quy phạm trang bị điện 11 TCN 18 : 2006. Phân loại các hộ tiêu thụ điện và thiết bị tiêu thụ điện theo độ tin cậy cung cấp điện xem phụ lục A.

4.2 Điện áp phải tính toán để cấp điện cho các thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng (trừ cho các động cơ điện) không được lớn hơn 380/220 V. Với những công trình hiện có điện áp lưới 220/110 V cần chuyển sang điện áp lưới 380/220 V nếu xét thấy phù hợp các yêu cầu kinh tế kỹ thuật.

4.3 Cấp điện cho các động cơ điện (máy điện) phải lấy từ lưới điện 380/220 V trung tính nối đất trực tiếp.

4.4 Trong nhà ở và các công trình công cộng cần dự phòng một công suất không dưới 5% tổng công suất của công trình để cấp điện chiếu sáng quảng cáo, tủ kính quầy hàng, trang trí mặt nhà, các bảng và các tín hiệu chỉ dẫn bằng ánh sáng, các hệ thống tín hiệu âm thanh, phòng chữa cháy, cũng như các đèn báo chướng ngại vật của công trình.

4.5 Tổn thất điện áp ở cực của các bóng đèn và của các thiết bị động lực đặt xa nhất so với điện áp định mức không được vượt quá các trị số sau:

- Đối với chiếu sáng làm việc: 5%;

- Đối với chiếu sáng sơ tán người và chiếu sáng sự cố: 5%;

- Đối với các thiết bị có điện áp từ 12 V đến 42 V (tính từ nguồn cấp điện): 10%.

- Đối với động cơ điện:

+ Làm việc dài hạn ở chế độ ổn định: 5%;

+ Làm việc dài hạn ở chế độ sự cố: 10%.

+ Khi khởi động động cơ: 15%

CHÚ THÍCH 1: Các lưới điện, kể cả lưới điện điều khiển từ xa và điều khiển tự động cần phải được kiểm tra với chế độ khởi động các động cơ điện

CHÚ THÍCH 2: Các lưới điện chiếu sáng, khi ở chế độ sự cố, cho phép giảm điện áp tới 12% trị số điện áp định mức.

5 Phụ tải tính toán

5.1 Công suất tính toán cho nhà ở và công trình công cộng được xác định theo số lượng và công  suất của thiết bị điện dự kiến lắp đặt trong công trình, áp dụng hệ số sử dụng lớn nhất Ku, hệ số đồng thời Ks và hệ số yêu cầu Kyc.

5.2 Công suất phụ tải chiếu sáng được xác định theo mục 5.2 (a) và 5.2 (b)

a) Công suất của phụ tải chiếu sáng được tính toán theo số lượng và công suất của các bộ đèn chiếu sáng trong công trình theo công thức sau: 

Trong đó:

Kyc - Hệ số yêu cầu đối với phụ tải chiếu sáng trong công trình, áp dụng theo bảng 1.

Pdi - Công suất điện định mức của bộ đèn thứ i.

Bảng 1 - Hệ số yêu cầu cho phụ tải chiếu sáng, xem bảng 220.42 tiêu chuẩn NEC 2008

Loại công trình

Công suất đặt phụ tải chiếu sáng (VA)

Hệ số yêu cầu (%)

Nhà ở riêng biệt, nhà tập thể, nhà chung cư

Phần 3000 VA đầu tiên hoặc nhỏ hơn

Từ 3001 VA đến 120000 VA

Phần trên 120000 VA còn lại

100

35

25

Công trình y tế

Phần 50000 VA đầu tiên hoặc nhỏ hơn

Phần còn lại trên 50000 VA

40

20

Khách sạn, nhà nghỉ và nhà trọ, nhà cho đối tượng đặc biệt

Phần 20000 VA đầu tiên hoặc nhỏ hơn

Từ 20001 VA đến 100000 VA

Phần còn lại từ 100000 VA trở lên

50

40

30

Nhà kho

Phần 12500 VA đầu tiên hoặc hơn

Phần còn lại từ 12500 VA

100

50

Các công trình khác

Tổng công suất V-A

100

CHÚ THÍCH: Hệ số yêu cầu cho bảng này không áp dụng cho các phụ tải tính toán của các lộ ra hoặc phụ tải tiêu thụ ở các khu vực mà chiếu sáng toàn bộ được sử dụng trong một khoảng thời gian (ví dụ như các phòng mổ, phòng khiêu vũ hoặc phòng ăn, các khu vực trong bệnh viện, nhà nghỉ, khách sạn).

b) Khi chưa có thiết kế chiếu sáng cho công trình thì phụ tải chiếu sáng được xác định dựa trên suất phụ tải chiếu sáng trên đơn vị diện tích sàn (m2). Suất phụ tải chiếu sáng phụ thuộc vào kiểu chiếu sáng, loại đèn sử dụng, chỉ số địa điểm chiếu sáng và độ rọi yêu cầu. Suất phụ tải biểu kiến áp dụng cho các công việc khác nhau ứng với chiếu sáng bằng đèn huỳnh quang với máng đèn công nghiệp có bù hệ số công suất cosj tới trị số 0,86 được trong Bảng 2

Bảng 2 - Suất phụ tải biểu kiến chiếu sáng

Dạng tải

Suất phụ tải

VA/m2

Độ rọi trung bình

Lux

Kho, công việc không liên tục

7

150

Công việc nặng như chế tạo và lắp ráp các thiết bị có kích thước lớn

14

300

Công việc hành chính, văn phòng

24

500

Công việc chính xác:

- Vẽ thiết kế

- Chế tạo, lắp ráp chính xác

41

800

GHI CHÚ: Viện dẫn từ Bảng B13 sách Hướng dẫn thiết kế lắp đặt điện theo tiêu chuẩn quốc tế IEC

5.3 Công suất tính toán đối với các ổ cắm điện Poc được xác định theo mục 5.3 (a) hoặc 5.3 (b):

a) Ổ cắm dùng cho thiết bị điện cụ thể phải được tính toán theo công suất điện định mức của các thiết bị điện đó.

b) Khi không có số liệu cụ thể về thiết bị điện sử dụng ổ cắm hoặc ứng dụng cụ thể của ổ cắm thì công suất mạch ổ cắm được xác định như sau:

- Đối với nhà làm việc, trụ sở, văn phòng công suất phụ tải từ các ổ cắm điện phải được tính toán với suất phụ tải không nhỏ hơn 25 VA/m2 sàn, xem điều 220.14 tiêu chuẩn NEC 2008;

- Đối với nhà ở và các công trình công cộng khác, công suất cho mỗi ổ cắm đơn không nhỏ hơn 180 VA hoặc đối với mỗi đơn vị ổ cắm trên một giá kẹp. Đối với thiết bị chứa ổ cắm cấu tạo từ 4 đơn vị ổ cắm trở lên thì công suất ổ cắm được tính toán không nhỏ hơn 90 VA trên mỗi đơn vị ổ cắm, xem điều 220.14 tiêu chuẩn NEC 2008.

5.4 Đối với thiết bị bếp dùng điện trong khu bếp của khách sạn, nhà hàng, … không phải bếp của các hộ gia đình thì cho phép tính toán công suất của các thiết bị nấu nướng công nghiệp dùng điện, các thiết bị rửa chén đĩa, bộ đun nước và các thiết bị bếp khác theo Bảng 3. Hệ số yêu cầu này được áp dụng cho tất cả các thiết bị có bộ điều khiển hoặc ngắt nhiệt được dùng như thiết bị bếp. Hệ số nhu cầu này không được áp dụng cho các thiết bị làm nóng không gian, thông gió hoặc thiết bị điều hòa không khí.

Tuy nhiên, phụ tải tính toán cho lộ dây không được nhỏ hơn tổng hai phụ tải bếp lớn nhất.

Bảng 3 - Hệ số yêu cầu đối với các thiết bị bếp

Số lượng các đơn vị thiết bị

Hệ số yêu cầu (%)

1

100

2

100

3

90

4

80

5

70

6 hoặc lớn hơn

65

5.5 Công suất tính toán cho nhà ở riêng biệt, căn hộ trong nhà ở tập thể hoặc nhà chung cư được xác định theo công thức:

Trong đó:

Ks - Hệ số đồng thời của phụ tải nhà ở riêng biệt, căn hộ; Ks = 0,5 ¸ 0,65.

Pyci - Công suất yêu cầu (kW) của thiết bị điện thứ i.

5.6 Công suất tính toán cho nhà ở tập thể, nhà chung cư, nhà trọ được xác định theo công thức:

PNO = PCH + 0,9PĐL

Trong đó:

PĐL - Công suất tính toán (kW) của phụ tải động lực trong công trình;

PCH - Công suất tính toán (kW) của phụ tải khối căn hộ trong công trình.

5.6.1 Công suất tính toán của phụ tải khối căn hộ được xác định theo công thức:

(kW)

Trong đó:

Pchi - Công suất tính toán (kW) của căn hộ thứ i;

n - Số căn hộ trong tòa nhà;

Ks - Hệ số đồng thời của phụ tải khối căn hộ, được xác định theo Bảng 4.

Bảng 4 - Hệ số đồng thời trong nhà tập thể, chung cư

Đối tác của chúng tôi

Hỗ trợ trực tuyến